Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

    Biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định cụ thể tại chương VIII từ Điều 99 đến Điều 116 của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành.
    Có các biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:
        1/. Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục.
        2/. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
        3/. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm.
        4/. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
        5/. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sa thải người lao động.
        6/. Kê biên tài sản đang tranh chấp.
        7/. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
        8/. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
        9/. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
        10/. Phong tỏa tài khoản tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
        11/. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
        12/. Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định.
        13/. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật có quy định.
    Tùy từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào tính chất và diễn biến thực tế của vụ án mà đương sự có thể lựa chọn biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp để yêu cầu Tòa án áp dụng hầu đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Cần lưu ý rằng mỗi biện pháp khẩn cấp tạm thời đều có ý nghĩa và hậu quả pháp lý khác nhau, do đó việc cân nhắc để lựa chọn biện pháp khẩn cấp tạm thời áp dụng đòi hỏi phải có sự am hiểu pháp luật nhất định về điều kiện, trình tự thủ tục yêu cầu áp dụng theo đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
    Trong trường hợp gặp vướng mắc hoặc khó khăn trong quá trình yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quý khách hàng vui lòng liên hệ Văn phòng luật sư Thiên Định để được tư vấn pháp luật về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình tham gia tố tụng.
    Khi chỉ một mình người vợ hoặc người chồng có yêu cầu Tòa án chấm dứt hôn nhân thì áp dụng thủ tục “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” được quy định tại Điều 91 của Luật Hôn nhân và Gia đình, hay còn được gọi là “đơn phương ly hôn” để Tòa án thụ lý giải quyết. Việc đơn phương ly hôn là quyền của bên yêu cầu hoàn toàn không phụ thuộc vào ý chí của bên còn lại. Nghĩa là vợ hoặc chồng hoàn toàn có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn mà không cần phải có sự đồng ý của người kia.
    Trường hợp cả hai vợ chồng đều yêu cầu ly hôn thì áp dụng thủ tục nào khi nộp đơn tại Tòa án để giải quyết?
    Khi cả vợ và chồng đều yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn và thỏa thuận giải quyết hết tất cả những vấn đề có liên quan đến vụ án thì áp dụng quy định “Thuận tình ly hôn” theo quy định tại Điều 90 của Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết.
    Cần lưu ý thủ tục thuận tình ly hôn bắt buộc phải có mặt cả người vợ và người chồng khi nộp đơn tại Tòa án để yêu cầu ly hôn. Trình tự, thủ tục ly hôn được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật về Tố tụng Dân sự.
    Trên đây là những vấn đề cơ bản khi nộp đơn yêu cầu ly hôn để Tòa án thụ lý giải quyết.
    Trường hợp quý vị có vướng mắc về thẩm quyền thụ lý vụ án, thời hạn giải quyết vụ án ly hôn của Tòa án các cấp xin vui lòng liên hệ Văn phòng luật sư Thiên Định để được tư vấn luật ly hôn.