Luật sư giỏi tư vấn luật đất đai về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
        1/. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
        Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
        2/. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
        3/. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Căn cứ vào quy định nêu trên, có thể tạm phân chia thành hai nhóm chủ thể được xem xét cấp giấy chứng nhận. Đó là cá nhân (kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện đứng tên sở hữu nhà ở), hộ gia đình (chủ yếu là cấp quyền sử dụng đất nông nghiệp), cộng đồng dân cư xin cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất làm đền, miếu, nơi thờ tự tín ngưỡng, dân gian… thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nhóm đối tượng sử dụng đất còn lại thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    Lưu ý khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cho cơ quan chức năng, quý khách hàng cần phải tham khảo quy định về điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính phải nộp, hạn mức sử dụng đất để khai báo hồ sơ hợp lệ tránh trường hợp bị trả lại hồ sơ gây tốn kém về thời gian và công sức. Một số trường hợp đặc biệt có liên quan đến vấn đề thừa kế hoặc nguồn gốc đất thuộc trường hợp thuê của địa chủ cũ trước đây thì người xin cấp giấy chứng nhận phải bổ túc đầy đủ hồ sơ, tài liệu đính kèm để được xem xét, giải quyết.
    Ngoài những vấn đề nêu trên, trong thực tiễn cấp giấy chứng nhận phát sinh rất nhiều tình tiết mà pháp luật không thể dự liệu hết được dẫn đến sự lúng túng của cán bộ thụ lý, thậm chí cả cơ quan chức năng gây kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ. Cách tốt nhất là chúng ta nên chủ động phòng tránh để không bị rơi vào trường hợp “chờ hướng dẫn” một cách oan uổng. Để có được kiến thức pháp lý cần thiết phục vụ cho việc lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, quý khách hàng nên tìm luật sư giỏi tư vấn luật đất đai về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nhận được sự trợ giúp pháp lý hữu ích nhất.

    Luật sư Trần Đăng Minh.