Tư vấn luật đất đai cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân

    Tư vấn luật đất đai cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân – Khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân. Ngoài việc hồ sơ phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 99 của Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì phải tham khảo quy định riêng về trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình tại Điều 100 của Luật đất đai như sau:
    Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
        1/. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
            a/. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chín phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
            b/. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
            c/. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
            d/. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
            đ/. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
            e/. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
            g/. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
        2/. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
        3/. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
        4/. Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
        5/. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, vấn đề đầu tiên cần làm là phải xác định được cơ sở pháp lý để lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, nghĩa là xác định hồ sơ thuộc một trong các trường hợp đã được quy định như trên để làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận. Theo đó, khi chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan chức năng thì phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của từng loại hồ sơ. Cần chú ý về thông tin tự kê khai về nguồn gốc nhà, đất và mốc thời gian nhận chuyển nhượng hoặc sử dụng đất… để cơ quan có thẩm quyền xác định cơ sở pháp lý áp dụng nghĩa vụ tài chính đối với nhà, đất xin hợp thức hóa.
    Nếu quý vị gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục hợp thức hóa nhà, đất mà không thể tự mình hoàn thiện hồ sơ để xin cấp chủ quyền, cần luật sư giỏi tư vấn luật đất đai. Xin đừng ngần ngại, hãy liên hệ Văn phòng luật sư giỏi để được trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả nhất.